Trang chủ Bất động sản Quy định điều kiện tách thửa đất tại tỉnh Sơn La

Quy định điều kiện tách thửa đất tại tỉnh Sơn La

6
0

Quy định điều kiện tách thửa, hợp thửa đất tại tỉnh Sơn La cập nhật đến 12/2022 áp dụng cho các địa phương trong tỉnh bao gồm thành phố Sơn La và 11 huyện Bắc Yên, Mai Sơn, Mộc Châu, Mường La, Phù Yên, Quỳnh Nhai, Sông Mã, Sốp Cộp, Thuận Châu, Vân Hồ, Yên Châu.

Theo Quyết định 42/2021/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La ngày 17 tháng 11 năm 2021. Diện tích tối thiểu để tách thửa như sau :

Diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở

1. Khu vực đô thị (phường, thị trấn)

Diện tích đất ở sau khi tách thửa tối thiểu là 35 m2 đồng thời đảm bảo chiều rộng của thửa đất tối thiểu là 3,5 m và chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 04 m.

2. Khu vực nông thôn

a) Khu vực trung tâm cụm xã, trung tâm xã, khu vực giáp ranh với đô thị theo quy hoạch được duyệt thửa đất giáp đường giao thông có chiều rộng từ 13 m trở lên tính từ chỉ giới giao thông hoặc chỉ giới quy hoạch giao thông (đường đỏ): Diện tích đất ở sau khi tách thửa tối thiểu là 50 m2đồng thời đảm bảo chiều rộng của thửa đất tối thiểu là 04 m và chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 05 m.

b) Các khu vực còn lại: Diện tích đất ở sau khi tách thửa tối thiểu là 60 m2đồng thời đảm bảo chiều rộng của thửa đất tối thiểu là 04 m và chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 05 m.

3. Thửa đất còn lại sau khi tách thửa thuộc khu vực đô thị và nông thôn phải đảm bảo các điều kiện về diện tích, kích thước cạnh như quy định tại Khoản 1, 2 Điều này.

Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư

1. Đối với đất nông nghiệp là đất vườn, ao gắn liền với đất ở.

a) Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất ở gắn với đất vườn, ao thì diện tích, kích thước thửa đất ở phải đảm bảo quy định tại Khoản 1 Khoản 2 Điều 12 Quy định này. Diện tích đất nông nghiệp là đất vườn, ao gắn liền với đất ở không áp dụng Quy định này.

b) Người sử dụng đất xin tách thửa đất nông nghiệp là đất vườn, ao gắn liền với đất ở để làm đất ở hoặc chuyển quyền để làm đất ở thì người xin tách thửa hoặc người nhận chuyển quyền phải làm thủ tục chuyển mục đích trước khi tách thửa hoặc đồng thời với thủ tục tách thửa.

Diện tích và kích thước thửa đất xin tách thửa và thửa đất còn lại tiếp giáp thửa đất ở phải không nhỏ hơn diện tích và kích thước thửa đất tối thiểu quy định tại Khoản 1và Khoản 2 Điều 12 Quy định này.

Trường hợp thửa đất nông nghiệp còn lại có diện tích, kích thước nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 12 Quy định này, người sử dụng đất phải chuyển mục đích toàn bộ diện tích thửa đất.

2. Đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư không phải là đất vườn, ao trong cùng thửa đất thửa đất có nhà ở không được công nhận là đất ở

Đối với thửa đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với quy hoạch đất ở; người sử dụng đất xin tách thửa chuyển mục đích sang đất ở hoặc chuyển quyền để chuyển mục đích sang đất ở thì người xin tách thửa hoặc người nhận chuyển quyền phải làm thủ tục chuyển mục đích trước khi tách thửa hoặc đồng thời với thủ tục tách thửa, diện tích và kích thước thửa đất xin tách thửa và thửa đất còn lại tiếp giáp đất ở phải không nhỏ hơn diện tích và kích thước thửa đất tối thiểu quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 12 Quy định này.

Trường hợp thửa đất nông nghiệp còn lại có diện tích, kích thước nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu quy định tại Khoản 1 Khoản 2 Điều 12 Quy định này, người sử dụng đất phải chuyển mục đích toàn bộ diện tích thửa đất.

Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp ngoài khu dân cư

STT

Danh mục

Diện tích tối thiểu của thửa đất còn lại sau khi tách thửa và thửa đất mới được hình thành

Đất trồng cây hàng năm, đất nông nghiệp khác (m2)

Đất nuôi trồng thuỷ sản (m2)

Đất trồng cây lâu năm (m2)

Đất trồng rừng sản xuất (m2)

1

Khu vực đô thị

1.000

200

2.000

5.000

2

Khu vực nông thôn

2.000

300

5.000

10.000

Độc giả tải về các quyết định liên quan dưới đây để tham khảo đầy đủ nhất :

⇓ Tải Quyết định số 42/2021/QĐ-UBND

Theo duan24h.net

Đánh giá bài viết post

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây