Trang chủ Bất động sản Quy hoạch khu kinh tế, khu (cụm) công nghiệp tỉnh Quảng Bình

Quy hoạch khu kinh tế, khu (cụm) công nghiệp tỉnh Quảng Bình

9
0

Định hướng phát triển khu kinh tế, khu (cụm) công nghiệp tỉnh Quảng Bình thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Khu kinh tế tỉnh Quảng Bình

Định hướng và giải pháp phát triển đối với Khu kinh tế Hòn La

Định hướng

Tập trung xây dựng KKT Hòn La thành một trong những trung tâm giao thương quốc tế và hiện đại ở khu vực Bắc miền Trung. Ưu tiên phát triển kinh tế gắn với cảng, dịch vụ và du lịch.

Phát triển KKT Hòn La trên quan điểm kinh tế mở và hội nhập kinh tế quốc tế, tăng cường hợp tác kinh tế, thu hút nguồn lực của các thành phần kinh tế, kể cả nguồn lực trong nước và nước ngoài cho phát triển KKT Hòn La thích ứng với môi trường cạnh tranh quốc tế. Phát triển KKT Hòn La bảo đảm hiệu quả tổng hợp cả kinh tế, chính trị, QP-AN, bảo vệ môi trường, mở rộng quan hệ đối ngoại khu vực và quốc tế.

Việc phát triển KKT Hòn La cần được phối hợp với KKT Vũng Áng (Hà Tĩnh); Hành lang kinh tế đường 12A; Khu du lịch Phong Nha – Kẻ Bàng; với các nước trong tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng của hành lang kinh tế Đông – Tây, đặc biệt là các nước Lào, Thái Lan và Myanmar.

Xây dựng KKT Hòn La với mô hình KKT tổng hợp, trong đó có KCN gắn với biển, các khu du lịch với các sản phẩm du lịch độc đáo, kinh tế cảng, khu phi thuế quan gắn với cảng biển Hòn La và khu dân cư đô thị. Thực hiện cơ chế chính sách phát triển năng động để phát triển tất cả các loại hình sản xuất kinh doanh và các hoạt động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng.

Cơ chế chính sách được áp dụng tại KKT Hòn La phải thực sự ưu đãi, khuyến khích, ổn định lâu dài. Thực hiện quản lý tập trung thống nhất, thủ tục hành chính đơn giản, nhanh gọn, thuận lợi, một đầu mối, tạo môi trường đầu tư thông thoáng cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ tại KKT Hòn La.

Phương án phát triển

Ngày 27/6/2019 Thủ tướng Chính phủ đã có Công văn số 771/TTg-CN đồng ý về chủ trương cho phép điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng KKT Hòn La, tỉnh Quảng Bình (hiện nay đang trong giai đoạn trình phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch).

Theo đó, định hướng điều chỉnh quy hoạch giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 của KKT Hòn La, với tính chất là KKT tổng hợp đa ngành, đa chức năng, bao gồm: Công nghiệp – cảng biển  – thương mại – dịch vụ – du lịch – đô thị và nông lâm ngư nghiệp; là trung tâm kinh tế của tỉnh Quảng Bình, có các điều kiện về hạ tầng đô thị hiện đại, đồng bộ; có vai trò đầu tàu thu hút đầu tư  và làm động lực phát triển cho các vùng khác; là khu vực bảo tồn và phát huy giá trị sinh thái, văn hóa lịch sử thích ứng hiệu quả với thiên tai và BĐKH.

Động lực phát triển KKT Hòn La với lợi thế là cảng biển, là Trung tâm năng lượng khu vực Miền Trung và cả nước, các ngành công nghiệp hỗ trợ, dịch vụ, du lịch và phát triển kinh tế biển theo Nghị Quyết số 36/NQ/TW ngày 22/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Trong đó, ưu tiên phát triển hệ thống giao thông (đường bộ, đường sắt và đường biển) để kết nối KKT Hòn La với các trung tâm kinh tế lớn trong khu vực; hệ thống các khu, CCN; hệ thống cảng, kho bãi hàng hoá, kho xăng dầu, kho ngoại quan; hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; thương mại dịch vụ, dịch vụ vận tải, logistics… sẽ từng bước được xây dựng.

Định hướng phát triển nguồn điện, lưới điện, hệ thống cấp nước, mạng lưới bưu chính viễn thông đã được lên phương án. Những ngành công nghiệp có lợi thế, như: điện, cảng biển, chế biến lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng…sẽ được ưu tiên phát triển, nhằm khai thác thế mạnh nguyên liệu trong vùng và của nước bạn Lào, Myanmar và Đông Bắc Thái Lan.

Cụ thể định hướng phát triển các khu chức năng KKT Hòn La đến năm 2030, tầm nhìn năm 2050 như sau:

  • Đất sản xuất nông nghiệp diện tích khoảng 1.760 ha;
  • Đất lâm nghiệp diện tích khoảng 1.840 ha;
  • Đất du lịch diện tích khoảng 700 ha;
  • Đất công nghiệp diện tích khoảng 1.890 ha (gồm đất KCN 493ha, Trung tâm điện lực Quảng Trạch 540 ha và đất phát triển công nghiệp 857ha);
  • Đất Khu đô thị diện tích khoảng 2.200 ha;
  • Đất Khu phi thuế quan diện tích khoảng 100 ha;
  • Đất Khu dân cư nông thôn diện tích khoảng 440 ha;
  • Đất đảo và mặt biển diện tích khoảng 1.010 ha
  • Đất khác diện tích khoảng 60 ha.

Đối với Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo

Định hướng

Xây dựng và phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo một cách toàn diện trở thành trung tâm kinh tế và đô thị phía Tây của tỉnh; là đầu mối trung chuyển, trung tâm xuất nhập hàng hoá và dịch vụ; gắn việc phát triển kinh tế với việc phân bố lại lao động, dân cư trong các ngành kinh tế nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân.

Cơ chế chính sách và môi trường đầu tư phải thực sự thông thoáng để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài yên tâm đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh.

Phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo đảm bảo hiệu quả tổng hợp về kinh tế, chính trị, QP-AN, bảo vệ môi trường; đảm bảo tăng cường, củng cố và phát triển quan hệ đối ngoại với các nước trong khu vực và quốc tế, đặc biệt là với nước CHDCND Lào.

Phương án phát triển

Trở thành trung tâm kinh tế và đô thị phía Tây của tỉnh Quảng Bình; là đầu mối trung chuyển, trung tâm xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của tỉnh Quảng Bình với Lào và Thái Lan; là khu vực có vị trí quan trọng về QP-AN của quốc gia.

 Quy mô đất xây dựng: Đến năm 2030, nhu cầu diện tích đất xây dựng tập trung khoảng 2.060 ha, bao gồm: Đất dân dụng khoảng 223 ha; đất ngoài dân dụng khoảng 1.837 ha, trong đó đất khu phi thuế quan khoảng 300 ha.

Đến nay đã có nhiều quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết một số khu chức năng trong KKT cửa khẩu Cha Lo như: khu phi thuế quan; khu đô thị Hóa Tiến; khu trung tâm Cửa khẩu; khu vực Bãi Dinh; khu vực ngã 3 Khe Ve; các điểm dịch vụ thương mại dọc hành lang Quốc lộ 12A,…với quy mô diện tích khoảng 595 ha/2.060 ha chiếm tỷ lệ khoảng 28,9% diện tích đất xây dựng các khu chức năng.

Định hướng giai đoạn 2021-2030 là Khu kinh tế Cửa khẩu đa ngành đa chức năng, trở thành khu vực động lực, trung tâm liên kết trên hành lang kinh tế Đông Tây để thúc đẩy sự phát triển KT-XH vùng phía Tây của tỉnh, trở thành trung tâm thương mại dịch vụ, sản xuất, dịch vụ vận tải, logistics… với kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ, hiện đại, có môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, có các cơ chế chính sách khuyến khích và ưu đãi, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và an ninh biên giới.

Tầm nhìn đến năm 2050, xây dựng và phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo một cách toàn diện trở thành Trung tâm kinh tế và đô thị phía Tây của tỉnh; là đầu mối trung chuyển, trung tâm xuất nhập hàng hoá và dịch vụ; gắn việc phát triển kinh tế với việc phân bố lại lao động, dân cư trong các ngành kinh tế nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân. Trong đó, ưu tiên phát triển hệ thống giao thông vận tải (đường bộ, đường sắt) kết nối KKT Cha Lo với cảng Hòn La.

Cụ thể định hướng phát triển các khu chức năng KKT cửa khẩu Cha Lo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 như sau:

  • Đất sản xuất nông nghiệp diện tích 1.100 ha;
  • Đất lâm nghiệp diện tích 22.600 ha;
  • Đất khu CCN, dịch vụ diện tích 1.500 ha;
  • Đất Khu đô thị diện tích 2.000 ha;
  • Đất Khu phi thuế quan diện tích 300 ha;
  • Đất Khu dân cư nông thôn diện tích 1.000 ha;
  • Đất Rừng phòng hộ và đất khác diện tích 25.423 ha;

Khu công nghiệp tỉnh Quảng Bình

Định hướng

Tập trung đầu tư xây dựng hoàn thiện kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp (KCN), mở rộng một phần diện tích (trong đó tăng cường kêu gọi theo hình thức xã hội hóa, tìm các nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN). Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư thu hút các dự án lớn, tăng cường tỷ lệ lấp đầy KCN, cải thiện cơ chế ưu đãi và nâng cao năng lực quản lý để đẩy nhanh quy trình thủ tục nhằm thu hút thêm nhiều nhà đầu tư.

Ưu tiên phát triển các ngành có công nghệ hiện đại, xanh và thân thiện với môi trường; các dự án lớn, giải quyết nhiều lao động, tạo nguồn thu ngân sách, qua đó thực hiện chuyển dịch mô hình tăng trưởng kinh tế từ chiều rộng sang chiều sâu; chuyển dần từ gia công, lắp ráp sang sản xuất sản phẩm có hàm lượng công nghệ, giá trị gia tăng cao.

Phương án phát triển

Phương án phát triển các KCN tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn tiếp theo là tiếp tục hoàn chỉnh các KCN: Bắc Đồng Hới, Tây Bắc Quán Hàu, Bang, Cam Liên, Hòn La II; xây dựng hạ tầng giao thông đồng bộ kết nối các khu vực trong KCN; phát triển khu vực cảng biển Hòn La thành cảng tổng phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, kết hợp tuyến chuyển hàng cho Lào, Myanmar và Đông Bắc Thái Lan với quy mô bến tổng hợp kết hợp Hòn La là khu bến cho tàu tổng hợp kết hợp tiếp nhận tàu khách du lịch, công ten nơ, hàng chuyên dùng và các bến phao, khu neo chuyển, chuyển tải ngoài khơi đáp ứng cho tàu trọng tải từ  70.000DWT đến 100.000DWT hoặc lớn hơn khi có điều kiện; cảng Mũi Độc phục vụ Trung tâm Điện lực Quảng Trạch cho tàu có trọng tải 100.000 DWT hoặc lớn hơn khi có điều kiện.

Tập trung tăng tỷ lệ lấp đầy, mở rộng một phần diện tích, cải thiện cơ chế ưu đãi và nâng cao năng lực quản lý để đẩy nhanh quy trình thủ tục nhằm thu hút thêm nhiều nhà đầu tư. Duy trì tốc độ tăng trưởng công nghiệp ở mức cao, theo hướng bền vững thu hút đầu tư các ngành, sản phẩm có hàm lượng khoa học và công nghệ cao, tiết kiệm đất đai, tạo giá trị gia tăng cao; ưu tiên phát triển các ngành, sản phẩm đảm bảo môi trường, qua đó thực hiện chuyển dịch mô hình tăng trưởng kinh tế từ chiều rộng sang chiều sâu; tiếp tục duy trì phát triển các sản phẩm quan trọng, chuyển dần từ gia công, lắp ráp sang sản xuất sản phẩm. Tiếp tục kêu gọi các nhà đầu tư hạ tầng KCN đối với các KCN chưa được đầu tư hạ tầng.

Bổ sung KCN Bố Trạch theo hướng chuyển vị trí KCN Lý Trạch về phía Tây của tỉnh tại xã Hòa Trạch và xã Tây Trạch thuộc huyện Bố Trạch tổng diện tích khoảng 450 ha (trong đó giai đoạn 2021-2025 khoảng 250 ha, giai đoạn sau 2025 bổ sung thêm khoảng 200ha) và 50 ha cho các công trình hạ tầng xã hội phục vụ KCN; KCN Bắc Đồng Hới mở rộng thành 200 ha; KCN Tây Bắc Đồng Hới thành 130 ha;

Sau năm 2025 bổ sung KCN Quảng Trạch nằm ngoài KKT Hòn La (dọc trục đường nối KKT Hòn La với KCN Xi măng tập trung Tiến-Châu-Văn Hóa) khu vực này theo định hướng Quy hoạch chung xây dựng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 851/QĐ-TTg ngày 10/7/2012 là đất phát triển công nghiệp địa phương dự kiến tại các xã Quảng Tiến, Quảng Lưu, Quảng Châu, huyện Quảng Trạch) diện tích khoảng 450 ha và 50 ha cho các công trình hạ tầng xã hội phục vụ KCN.

Định hướng phát triển các KCN tỉnh Quảng Bình đến năm 2050 gồm 10 KCN với tổng diện tích định hướng quy hoạch là 2.923 ha (bổ sung thêm 01 KCN; tổng diện tích các KCN tăng 1.040 ha so với tổng diện tích đã lập quy hoạch chi tiết đến năm 2020); Ngoài ra dành 957 ha đất dự phòng phát triển KCN; cụ thể như sau:

Định hướng phát triển các Khu công nghiệp tỉnh Quảng Bình đến năm 2030, tầm nhìn năm 2050

TT

Tên KCN

Diện tích đã lập QHCT  (ha)

Diện tích hịnh hướng Quy hoạch (ha)

Chi chú

I

KCN ngoài Khu kinh tế

1.416

1.980

 

1

KCN Tây Bắc Đồng Hới

66

130

Đã thành lập

2

KCN Bắc Đồng Hới

150

200

Đã thành lập

3

KCN Tây Bắc Quán Hàu

300

300

Đã thành lập

4

KCN Cam Liên

450

450

Đã lập Quy hoạch

5

KCN Bang

450

450

Đã lập Quy hoạch

6

KCN Bố Trạch

0

450

Đang lập Quy hoạch KCN 450 ha và 50 ha cho các công trình hạ tầng xã hội phục vụ KCN

II

KCN trong Khu kinh tế Hòn La

467

493

 

7

KCN Cảng Biển Hòn La

168

168

Đã lập Quy hoạch

8

KCN Hòn La II

177

203

Đã lập Quy hoạch

9

KCN cửa ngõ phía Tây

122

122

Đã lập Quy hoạch

III

KCN dự kiến phát triển sau 2025

 

450

 

10

KCN Quảng Trạch

 

450

Ngoài KKT Hòn La, huyện Quảng Trạch. Cho KCN là 450 ha và 50 ha cho các công trình hạ tầng xã hội phục vụ KCN

IV

Đất dự phòng phát triển KCN

 

957

Tại các KCN và KKT Hòn La

 

TỔNG CỘNG

1.883

3.880

 

Cụm công nghiệp tỉnh Quảng Bình

Quan điểm, định hướng

Phát triển các cụm công nghiệp (CCN) phải đảm bảo sự phát triển bền vững về: kinh tế, xã hội, dịch vụ và môi trường; đảm bảo hiệu quả cao, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên đất đai, lựa chọn những vùng đất canh tác kém hiệu quả, gắn với yêu cầu bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển công nghiệp hợp lý và gắn với bảo đảm QP-AN vững mạnh trong các giai đoạn phát triển.

Phát triển CCN để chuẩn bị mặt bằng đưa sản xuất trong dân cư ra khu tập trung hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường.

Phát triển CCN để phục vụ chế biến sản phẩm nông nghiệp, gắn với phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân, nhất là các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn để giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, bảo đảm phát triển đồng đều các địa phương.

Tập trung thu hút đầu tư vào các CCN theo hướng lựa chọn đảm bảo các tiêu chí như: lựa chọn các nhà đầu tư có năng lực tài chính, công nghệ tiên tiến thân thiện môi trường đảm bảo hiệu quả phát triển bền vững, đồng thời kết hợp xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng bên ngoài hàng rào CCN có liên quan.

Mục tiêu, tiêu chí quy mô lựa chọn vị trí các cụm công nghiệp để tích hợp quy hoạch tỉnh

Tích hợp các CCN đã được thành lập, CCN đã được quy hoạch chi tiết vừa cho thuê vừa tiếp tục đầu tư hạ tầng (chưa được thành lập theo quy định) đang hoạt động có trong quy hoạch đến năm 2020.

Điều chỉnh, bổ sung các CCN (quy mô, vị trí…) và khoanh định thêm các vị trí có quỹ đất đảm bảo đủ diện tích để thực hiện định hướng phát triển CCN đảm bảo theo quy định tại Điều 2 Nghị định 68/2017/NĐ-CP với diện tích: tối đa không quá 75 ha và không dưới 10 ha; riêng đối với các CCN ở các huyện miền núi và CCN làng nghề có quy mô diện tích không vượt quá 75 ha và không dưới 5 ha.

Phương án phát triển CCN giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Căn cứ vào tình hình thực tế các CCN tại các địa phương nhằm phát huy các lợi thế về hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt hệ thống giao thông, khả năng phát triển quỹ đất. Đồng thời hạn chế việc thu hồi đất lúa, giảm thiểu ảnh hưởng môi trường, đời sống dân cư, đáp ứng yêu cầu quy hoạch chung của tỉnh và các địa phương trong giai đoạn mới.

Phát triển các CCN trên địa bàn, thu hút các ngành chế biến nông lâm sản, thực phẩm gắn với vùng nguyên liệu địa phương, công nghiệp nhẹ, hàng tiêu dùng và công nghiệp hỗ trợ, sử dụng công nghệ không gây ô nhiễm môi trường.

– Giữ nguyên quy mô diện tích, vị trí đối với 09 cụm công nghiệp với tổng diện tích là 154,48 ha (Chi tiết tại Phụ lục 6.1). 

– Đưa 11 CCN ra khỏi phương án phát triển do không còn phù hợp với tổng diện tích là 174 ha, như sau:

  • Thành phố Đồng Hới: 02 CCN, diện tích 14 ha (Bảo Ninh, Đức Ninh Đông).
  • Huyện Bố Trạch: 02 CCN, diện tích 40 ha (Troóc, Hoà Trạch).
  • Thị xã Ba Đồn: 01 CCN, diện tích 05 ha (Quảng Hoà).
  • Huyện Quảng Trạch: 02 CCN, diện tích 50 ha (Liên Trường, Quảng Hưng).
  • Huyện Tuyên Hoá: 02 CCN, diện tích 25 ha (Thanh-Hương-Lâm, Đức – Thạch – Nam – Đồng).
  • Huyện Quảng Ninh: 02 CCN, diện tích 40 ha (Dinh Mười – Gia Ninh, Vĩnh Ninh).

– Có 08 CCN điều chỉnh tăng diện tích với tổng diện tích tăng là 119,95 ha (Chi tiết tại Phụ lục 6.2).

– Có 09 CCN điều chỉnh giảm diện tích với tổng diện tích giảm là 72,01 ha (Chi tiết tại Phụ lục 6.3).

– Có 10 CCN đề nghị bổ sung vào phương án phát triển với tổng diện tích 193,78 ha (Chi tiết tại Phụ lục 6.4).

Tổng hợp phương án phát triển CCN thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 gồm 36 CCN với tổng diện tích là 676,57 ha (so với quy hoạch đến năm 2020: điều chỉnh giảm 11 CCN và bổ sung 10 CCN; tổng diện tích tăng 70,09 ha) với mục tiêu thu hút phát triển đa ngành: chế biến nông lâm sản, thực phẩm gắn với vùng nguyên liệu địa phương, công nghiệp nhẹ, hàng tiêu dùng và công nghiệp hỗ trợ, sử dụng công nghệ không gây ô nhiễm môi trường. Danh sách vị trí, diện tích và phân kỳ đầu tư tại Bảng 6.3 như sau:

Quy hoạch cụm công nghiệp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

TT

Tên cụm công nghiệp

Địa điểm

Phương án (ha)

Phân kỳ đầu tư

Đến năm 2025

Đến năm 2030

I

Thành phố Đồng Hới (6)

139,18

139,18

 

1

CCN Thuận Đức

Xã Thuận Đức

25

25

2021-2025

2

CCN Lộc Ninh

Xã Lộc Ninh

30

30

2021-2025

3

CCN Bắc Nghĩa

Phường Bắc Nghĩa

21

21

2021-2025

4

CCN Phú Hải

Phường Phú Hải

2,48

2,48

2021-2025

5

CCN Nghĩa Ninh

Xã Nghĩa Ninh

20,7

20,7

2021-2025

6

CCN Đồng Sơn

Phường Đồng Sơn

40

40

2021-2025

II

Thị xã Ba Đồn (2)

42,89

42,89

 

7

CCN Quảng Thọ

Phường Quảng Thọ

20,02

20,02

2021-2025

8

CCN Quảng Long

Phường Quảng Long

22,87

22,87

2021-2025

III

Huyện Lệ Thủy (3)

75

75

 

9

CCN Mỹ Đức

Xã Sơn Thủy

15

15

2021-2025

10

CCN Sen Thủy

Xã Sen Thủy

30

30

2026-2030

11

CCN Thái Thủy

Xã Thái Thủy

30

30

2026-2030

IV

Huyện Quảng Ninh (8)

84,11

84,11

 

12

CCN Nam Long

Xã Xuân Ninh

10

10

2021-2025

13

CCN Thị trấn Quán Hàu

Thị trấn Quán Hàu

3,2

3,2

2021-2025

14

CCN Áng Sơn

Xã Vạn Ninh

13,5

13,5

2021-2025

15

CCN Gia Ninh

Xã Gia Ninh

13,09

13,09

2021-2025

16

CCN Hải Ninh

Xã Hải Ninh

14,32

14,32

2021-2025

17

CCN An Ninh

Xã An Ninh

10

10

2026-2030

18

CCN Tân Ninh

Xã Tân Ninh

10

10

2026-2030

19

CCN Hiền Ninh

Xã Hiền Ninh

10

10

2026-2030

V

Bố Trạch (4)

60

60

 

20

CCN Nam Trạch

Xã Nam Trạch

20

20

2021-2025

21

CCN Đại Trạch

Xã Đại Trạch

10

10

2021-2025

22

CCN Thanh Trạch

Xã Thanh Trạch

15

15

2021-2025

23

CCN Mỹ Trạch

Xã Mỹ Trạch

15

15

2026-2030

VI

Quảng Trạch (3)

44,9

44,9

 

24

CCN Cảnh Dương

Xã Cảnh Dương

6,4

6,4

2021-2025

25

CCN Trung tâm Quảng Trạch

Xã Quảng Hưng, xã Quảng Phương

38,5

38,5

2021-2025

VII

Tuyên Hóa (4)

60,51

103,14

 

26

CCN Tiến Hóa

Xã Tiến Hóa

17,37

30

2021-2025: 17,37 ha; 2026-2030: 12,63 ha

27

CCN Trung tâm Tuyên Hóa (trước CCN Sơn Hóa)

Xã Sơn Hóa

30

50

2021-2025: 30ha; 2026-2030: 20ha

28

CCN Tiểu khu Lưu Thuận

Thị trấn Đồng Lê

3,14

3,14

2021-2025

29

CCN Tây Bắc Tuyên Hóa

Xã Hương Hóa

10

20

2021-2025: 10ha; 2026-2030: 10ha

VIII

Minh Hóa (7)

127,35

127,35

 

30

CCN Dân Hóa

Xã Dân Hóa

12

12

2026-2030

31

CCN Hóa Tiến

Xã Hóa Tiến

60

60

2021-2025

32

CCN Yên Hóa

Xã Yên Hóa

19,6

19,6

2021-2025

33

CCN Trung Hóa

Xã Trung Hóa

7,9

7,9

2026-2030

34

CCN Hồng Hóa

Xã Hồng Hóa

14,75

14,75

2021-2025

35

CCN Hóa Thanh

Xã Hóa Thanh

5,3

5,3

2026-2030

36

CCN Hóa Hợp

Xã Hóa Hợp

7,8

7,8

2026-2030

Tổng cộng

633,94

676,57

 

Theo duan24h.net

Đánh giá bài viết post

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây